THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT TIÊM NỘI KHỚP

Ở chuyên khoa khớp, tiêm nội khớp là kỹ thuật khá đơn giản và thường xuyên được áp dụng. Thế nhưng, chỉ định của kỹ thật này là phải thận trọng để tránh hậu quả không đáng có. Sau đây là thông tin cơ brn về kỹ thuật tiêm nội khớp

Giảm phản ứng viêm, giảm tăng sinh màng hoạt dịch thường là chỉ định chính của thủ thuật là tiêm nội khớp corticoid hay acid osmic nội khớp. Ngoài ta, bác sĩ còn có thể tiêm nội khớp acid hyaluronic, các tác dụng như liệu pháp bổ sung chất nhầy, điều trị thoái hóa khớp.

Chỉ định định tiêm

Chỉ định tiêm nội khớp corticoid với các bệnh khớp có tổn thương viêm màng hoạt dịch không do nhiễm khuẩn , tiêm túi thanh dịch, kén màng hoạt dịch

Chỉ định tiêm nội khớp acid hyaluronic với hoái hóa khớp gối, khớp vai ( Việt Nam chỉ mới áp dụng tiêm tại khớp gối và khớp vai)

Chống chỉ định

Với tổn thương khớp do nhiễm khuẩn hay nhiễm nấm hoặc bệnh nhân chưa loại trừ được nhiễm khuẩn.

Với tổn thương nhiễm khuẩn gần vị trí tiêm thậm chí là da.

Thận trọng

Thận trọng với các chống chỉ định của corticoid như các bệnh lý đái tháo đường và cao huyết áp ( phải điều trị ổn định trước khi tiêm)

Rối loạn hoặc đông máu, chảy máu hay đang dùng thuốc chống đông.

Chuẩn bị

Các phương tiện để thực hiện tiêm nội khớp

Nơi tiêm phải có điều kiện vô trùng như phòng mổ

Kim tiêm vô khuẩn

Bơm tiêm nhựa sử dụng một lần

Thuốc, bông cồn, iod và băng dính vô trùng

Corticoid loại thuốc tác dụng nhanh là: prednisol acetat, hydrocortison acetat. Chỉ nên tiêm 3 lần trong một đợt điều trị. Các mũi tiêm cách nhau 3 – 4 ngày.

Corticoid loại thuốc tác dụng chậm : Depomerdrol, betamethason, dipropionay Dipropan. Một đợt điều trị tiêm không quá 2 mũi, các mũi các nhau từ 7 – 10 ngày.

Novocain hay xylocain: dùng gây tê trước hoặc dùng kèm corticoid để giảm đau.

Các thuốc chống choáng:

Liều thuốc corticoid

Khớp vai, khớp gối: Liều tương đương với 5 mg prednisolon.

Khớp khuỷu tay, cổ tay, cổ chân: 0,5 ml thuốc.

Các bước tiến hành

  • Tìm hiểu về tiền sử dị ứng thuốc, xem hồ sơ và thăm khám bệnh nhân. Giải thích cho bệnh nhân về thủ thật tiêm.
  • Sát trùng vùng tiêm bằng cồn iod hay betadin.
  • Sau khi tiêm, nếu có tai biến như choáng… phải xử lý ngay lập tức.
  • Sát trùng và băng cho bệnh nhân băng dính y tế.
  • Dặn dò và báo cho các bệnh phân phản ứng sau khi tiêm.

Theo dõi và xử trí tai biến

Trong khi làm thủ thuật tiêm

  • Phải cầm máu tại chỗ nếu chỗ tiêm chảy máu.
  • Xử lý sốc nếu có biểu hiện theo phác đồ chống sốc
  • Say novocain: cho người tiêm nằm nghỉ tại giường.

Sau khi làm thủ thuật tiêm

  • Nếu bênh nhân có phản ứng tại chỗ tiêm trong vòng 24 giờ  như sưng, đau, nóng đỏ vùng tiêm, cho bệnh nhân uống thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau.
  • Điều trị nhiễm trùng tại chỗ nếu có.
  • Nếu teo da, cơ, thay đổi sác tố da vùng tiêm không nên tiếp tục tiêm thuốc vào vị trí cũ. Bệnh nhân cần được theo dõi nếu có tai biến này, việc này sẽ gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về kỹ thuật tiêm nội khớp mà người đọc hay bệnh nhân có thể tìm hiểu kỹ trước khi tiêm. Chúc các bạn có sức khỏe tốt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *